NỘI DUNG CHÍNH
- Bộ quy trình biểu mẫu hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
- Chương I: Quy định chung quy chế hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
- Chương II: Nhiệm vụ và quyền hạn – quy chế hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
- Điều 5: Quyền hạn của quy chế hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
- Điều 6: Nhiệm vụ của quy chế hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
- Điều 7: Hoạt động hằng ngày của quy chế hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
- Điều 8: Chế độ thông tin của quy chế hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
- Điều 9: Phụ cấp của thành viên mạng lưới an toàn vệ sinh viên
- Chương III: Điều khoản thi hành.
Bộ quy trình biểu mẫu hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
Ban hành kèm theo Quyết định số:……….. ngày …….……… của Tổng Giám đốc về việc tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm quản lý công tác ATVSLĐ tại CÔNG TY TNHH.
Chương I: Quy định chung quy chế hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Người sử dụng lao động, ban chấp hành công đoàn cơ sở, cán bộ an toàn vệ sinh lao động, thành viên an toàn vệ sinh viên, công nhân viên lao động trong đơn vị phải chấp hành quy chế này.
Điều 2: Nguyên tắc chung
Mạng lưới an toàn vệ sinh viên là hình thức hoạt động về công tác an toàn vệ sinh lao động của người lao động. Nội dung hoạt động phù hợp với luật pháp, bảo đảm quyền của người lao động và lợi ích của người sử dụng lao động.
Điều 3: Tiêu chuẩn của quy chế hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
An toàn vệ sinh viên phải là:
– Người lao động trực tiếp;
– Am hiểu nghiệp vụ (chuyên môn và kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động);
– Nhiệt tình và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra.
Chương II: Nhiệm vụ và quyền hạn – quy chế hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
Điều 5: Quyền hạn của quy chế hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
– Được dành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn vệ sinh viên; riêng đối với an toàn vệ sinh viên trong tổ sản xuất, được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ đó và được hưởng phụ cấp trách nhiệm như tổ trưởng sản xuất;
– Yêu cầu người lao động trong tổ ngừng làm việc để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, nếu thấy có nguy cơ trực tiếp gây sự cố, tai nạn lao động;
– Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp hoạt động do công đoàn và/hoặc người sử dụng lao động tổ chức;
– Nhận phụ cấp theo quy định của người sử dụng lao động tại phụ lục đính kèm theo quyết định này.
Điều 6: Nhiệm vụ của quy chế hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
– Đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ, đội, xưởng chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn, vệ sinh lao động; bảo quản các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tổ trưởng, đội trưởng, quản đốc chấp hành quy định về an toàn, vệ sinh lao động;
– Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy về an toàn, vệ sinh lao động; phát hiện những thiếu sót, vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động, những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và nơi làm việc;
– Tham gia xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động; tham gia hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với người lao động mới đến làm việc;
– Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và nơi làm việc;
– Báo cáo tổ chức công đoàn hoặc thanh tra lao động khi phát hiện vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đã kiến nghị với người sử dụng lao động mà không được khắc phục.
Điều 7: Hoạt động hằng ngày của quy chế hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
a) Trước giờ làm việc
– Nhắc nhở công nhân lao động trong tổ kiểm tra tình trạng an toàn máy, thiết bị, dụng cụ kỹ thuật, dụng cụ an toàn, hệ thống điện nơi mình làm việc, thực hiện quy trình, quy phạm an toàn khi làm việc;
– Kiểm tra điều kiện môi trường nơi làm việc; tình trạng vệ sinh, mặt bằng nhà xưởng. Nếu phát hiện tình trạng thiếu an toàn của máy, thiết bị, ghi chép vào sổ an toàn vệ sinh viên để kịp thời báo cáo với người quản lý, bộ phận sửa chữa;
– Kiểm tra, nhắc nhở việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân của công nhân lao động; kiểm tra các biện pháp và phương án làm việc an toàn đối với các công việc đặc biệt nguy hiểm hoặc với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
– Kịp thời yêu cầu tổ trưởng sản xuất bố trí, phân công khắc phục tình trạng thiếu vệ sinh, an toàn tại nơi làm việc.
b) Trong lúc làm việc
– Theo dõi, phát hiện những vi phạm của người lao động trong quá trình làm việc;
– Nhắc nhở công nhân lao động trong tổ thực hiện nghiêm túc quy trình, quy định và nội quy lao động;
– Phát hiện kịp thời những hỏng hóc của máy, thiết bị, sự cố phát sinh gây nguy hiểm đối với người lao động, báo cáo cho cơ quan để xử lý.
c) Kết thúc công việc
– Nhắc nhở công nhân lao động trong tổ làm vệ sinh công nghiệp, thu dọn mặt bằng;
– Kiểm tra lại toàn bộ tình trạng an toàn của các máy, thiết bị, vật tư, hệ thống điện trong tổ trước khi ra về; ghi sổ theo dõi tình hình an toàn vệ sinh lao động;
– Trao đổi với người quản lý về tình hình vệ sinh an toàn lao động trong ngày và biện pháp khắc phục.
Điều 8: Chế độ thông tin của quy chế hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
– Hàng ngày ghi chép, tập hợp ý kiến, kiến nghị của người lao động; thông báo đến người lao động về những vấn đề liên quan tới an toàn, vệ sinh lao động;
– Kịp thời tham gia, kiến nghị với tổ trưởng sản xuất, công đoàn cơ sở và những người quản lý về những vấn đề liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và việc thực hiện các chế độ đối với người lao động;
– Thông báo đến công nhân lao động trong tổ về những hiện tượng thiếu an toàn, những vi phạm quy trình, quy định, những tai nạn lao động, sự cố xảy ra trong tổ và trong xí nghiệp để mọi người rút kinh nghiệm.
Điều 9: Phụ cấp của thành viên mạng lưới an toàn vệ sinh viên
Phụ cấp của mạng lưới an toàn vệ sinh viên được thảo luận với công đoàn cơ sở và thống nhất 2 mức phụ cấp như sau:
Đối với trường nhóm 400.000 VNĐ/ 1 tháng hoàn thành bảng đánh giá khắc phục.
Đối với thành viên 300.000 VNĐ/ 1 tháng hoàn thành bảng đánh giá khắc phục.
Chương III: Điều khoản thi hành.
Điều 9: Tổ chức thực hiện quy chế hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên
– Người làm công tác an toàn vệ sinh lao động đánh giá năng lực thành viên và đề xuất thay thế cho công đoàn cơ sở theo biểu mẫu BM 01;
– Các đơn vị đánh giá kết quả hoạt động của mạng lưới ATVSV 1 tháng 1 lần theo biểu mẫu BM 02;
– Người làm công tác an toàn vệ sinh lao động tổ chức lịch họp hàng tháng, điều phối công việc cùng nhóm an toàn vệ sinh viên;
– Hàng năm, công đoàn cơ sở gửi hồ sơ lên người sử dụng lao động đề nghị khen thưởng mạng lưới ATVSV hoạt động xuất sắc.


















phamnamha.vn –
Tài liệu hữu ích, chuẩn theo hệ thống