Điều tra tai nạn lao động

Quá trình triều tra tai nạn lao động gồm

Điều tra tai nạn lao động với 6 bước điều tra 

Bạn đang muốn biết về điều tra tai nạn lao động ?

Bạn muốn điều tra tai nạn lao động để giải quyết các chế độ cho người lao động ?

Nếu đúng như vậy thì Hồng Sơn Safety sẽ cho bạn biết về kiến thức điều tra tai nạn lao động, quy trình các bước khai báo (bạn sẽ tự chủ đông điều tra tai nạn lao động và kiểm soát được các yếu tố gấy ra tai nạn)

1. Tai nạn lao động là gì ?

Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động: là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt
quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có
nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường, đặc biệt hơn là sự cố thì các bạn cũng cần phải điều tra tai nạn lao động.

Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng: là sự cố kỹ thuật gây mất an
toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất,
kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh,
địa phương.

Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc
gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công
việc, nhiệm vụ lao động.

Hình ảnh trên nói lên sự cố gây mất an toàn, dấu hiệu nguy cơ xảy ra điều tra tai nạn lao động
Hình ảnh trên nói lên sự cố gây mất an toàn, dấu hiệu nguy cơ xảy ra điều tra tai nạn lao động

2. Có phải phân loại điều tra tai nạn lao động không ?

  • Tai nạn lao động làm chết người lao động.
  • Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nặng)
    là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 39/2016.
  • Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nhẹ) là
    tai nạn lao động không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này.
Phụ lục II Danh sách chấn thương để xác minh điều tra tai nạn lao động
Phụ lục II Danh sách chấn thương để xác minh điều tra tai nạn lao động

3. Điều tra tai nạn lao động có quy định thời gian khai báo không ?

Khi biết tin xảy ra tai nạn lao động chết người hoặc làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở
lên, người sử dụng lao động của cơ sở xảy ra tai nạn phải khai báo như sau:

a) Khai báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thư điện tử) với
Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi xảy ra tai nạn; trường hợp tai nạn làm chết
người đồng thời báo ngay cho cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Công an cấp huyện);

b) Nội dung khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Phụ lục III khai báo điều tra tai nạn lao động

 

Khai báo điều tra tai nạn lao động cho cơ quan chức năng
Khai báo điều tra tai nạn lao động cho cơ quan chức năng

4. Hướng dẫn thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động

Khi biết tin xảy ra tai nạn lao động nhẹ hoặc tai nạn lao động làm bị thương nặng 01 người lao
động thuộc thẩm quyền quản lý của người sử dụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật
An toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động phải thành lập ngay Đoàn Điều tra tai nạn lao
động cấp cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đối với các vụ tai nạn lao động xảy ra tại nơi thuộc thẩm quyền quản lý của người sử dụng lao
động, nhưng nạn nhân là người lao động thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động khác,
thì người sử dụng lao động tại nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm thành lập Đoàn Điều tra tai nạn
lao động cấp cơ sở, đồng thời mời đại diện người sử dụng lao động của nạn nhân tham gia Đoàn
Điều tra.

 

Thành phần đoàn điều tra tai nạn lao động gồm có
Thành phần đoàn điều tra tai nạn lao động gồm có

 

Phụ lục V quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động
Phụ lục V quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động

5. Thành viên điều tra tai nạn lao động có nhiệm vụ gì ?

1. Trưởng Đoàn Điều tra tai nạn lao động có nhiệm vụ sau đây:

a) Quyết định tiến hành việc Điều tra ngay …

b) Phân công cụ thể nhiệm vụ đối với từng thành viên trong Đoàn Điều tra;

c) Tổ chức thảo luận; quyết định và chịu trách nhiệm về kết quả Điều tra tai nạn lao động;

d) Tổ chức, chủ trì cuộc họp công bố Biên bản Điều tra tai nạn lao động.

2. Các thành viên Đoàn Điều tra tai nạn lao động có nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ do Trưởng đoàn phân công ….

b) Có quyền nêu và bảo lưu ý kiến ….

c) Không được Tiết lộ thông tin, tài liệu khi chưa công bố Biên bản Điều tra tai nạn lao động.

6. 6 bước điều, thủ tục điều tra tai nạn lao động

1. Thu thập dấu vết, chứng cứ, tài liệu có liên quan.

2. Lấy lời khai của nạn nhân, người biết sự việc hoặc người có liên quan theo mẫu Phụ lục VIII.

3. Đề nghị giám định kỹ thuật, giám định pháp y (nếu xét thấy cần thiết).

4. Phân tích kết luận về: diễn biến, nguyên nhân gây ra tai nạn lao động; kết luận về vụ tai nạn lao
động; mức độ vi phạm và đề nghị hình thức xử lý đối với người có lỗi trong vụ tai nạn lao động; các
biện pháp khắc phục và phòng ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn.

5. Lập Biên bản Điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục IX.

6. Tổ chức cuộc họp và lập BB cuộc họp công bố Biên bản Điều tra TNLĐ theo mẫu Phụ lục XI.

7. Có phải công khai, công bố thông tin quá trình điều tra tai nạn lao động không ?

ĐIỀU 35 LUẬT AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG NĂM 2015

9. Trách nhiệm công bố biên bản điều tra tai nạn lao động như sau:

a) NSDLĐ có trách nhiệm công bố thông tin vụ tai nạn lao động cấp cơ sở.

c) Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động.

Sau khi nhận được biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản cuộc họp công bố biên bản điều
tra tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện niêm yết công khai, đầy đủ thông tin
để người lao động của cơ sở xảy ra tai nạn lao động biết;

ĐIỀU 13 NGHỊ ĐỊNH 39/2016/NĐ-CP.

9. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày họp công bố Biên bản Điều tra tai nạn lao động,
Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở gửi Biên bản Điều tra tai nạn lao động, Biên bản cuộc họp
công bố Biên bản Điều tra tai nạn lao động tới người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân người bị
nạn; Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi người sử dụng lao động có người bị nạn
đặt trụ sở chính; Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi xảy ra tai nạn lao động.

8. Thời gian điều tra vụ tai nạn lao động trong bao lâu ?

a) Không quá 04 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nhẹ người lao động;

b) Không quá 07 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động;

Đối với tai nạn lao động có tình tiết phức tạp thì được gia hạn thời gian điều tra một lần nhưng thời
hạn gia hạn không vượt quá thời hạn quy định tại các điểm này; Trưởng đoàn điều tra phải báo cáo
việc gia hạn và được sự đồng ý của người ban hành quyết định thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao
động.

Quá trình triều tra tai nạn lao động gồm
Quá trình triều tra tai nạn lao động gồm

Hồ sơ vụ tai nạn lao động có phải lưu không ?

➢ Biên bản khám nghiệm hiện trường (nếu có);

➢ Sơ đồ hiện trường;

➢ Ảnh hiện trường, ảnh nạn nhân;

➢ Biên bản khám nghiệm tử thi hoặc khám nghiệm thương tích;

➢ Biên bản giám định kỹ thuật, giám định pháp y, kết luận giám định tư pháp (nếu có);

➢ Biên bản lấy lời khai của nạn nhân, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ TNLĐ
(Phụ lục VIII);

➢ Biên bản Điều tra tai nạn lao động (Phụ lục IX);

➢ Biên bản cuộc họp công bố biên bản Điều tra tai nạn lao động (Phụ lục XI);

➢ Giấy chứng thương của cơ sở y tế được Điều trị (nếu có);

➢ Giấy ra viện của cơ sở y tế được Điều trị (nếu có)

( Tất cả các phụ lục Hồng Sơn Safety sẽ đính kèm vào bài viết này)

9. Người lao động sẽ không được hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị điều tra tai nạn lao động

ĐIỀU 40 LUẬT AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG NĂM 2015

a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực
hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7 THÔNG TƯ 28/2021/TT-BLĐTBXH

6. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 40 của Luật An toàn, vệ sinh lao động là trường hợp người lao động bị tai nạn do sử
dụng ma túy, chất gây nghiện theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.

10. Những trường hợp đặc thù khi người lao động bị điều tra tai nạn lao động

ĐIỀU 39 LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

1. Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động khi thực hiện nhiệm vụ hoặc tuân theo sự điều
hành của người sử dụng lao động ở ngoài phạm vi cơ quan, doanh nghiệp

2. Trường hợp người lao động bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở
theo tuyến đường và thời gian hợp lý.

ĐIỀU 23 NGHỊ ĐỊNH SỐ 39/2016/NĐ-CP

1. Hồ sơ giải quyết tai nạn giao thông của cơ quan cảnh sát giao thông;

2. Văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan công an cấp xã nơi xảy ra tai nạn;
Phụ lục IV Thông tư 28/2021/TT_BYT

3. Văn bản xác nhận bị tai nạn của chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn.

Phụ lục IV văn bản xác nhận bị tai nạn lao động
Phụ lục IV văn bản xác nhận bị tai nạn lao động

11. Thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp thông tin điều tra tai nạn lao động

1. Trách nhiệm thu thập, lưu trữ thông tin tai nạn lao động được quy định như sau

a) Người sử dụng lao động phải tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động xảy
ra tại cơ sở của mình; mở số thống kê tai nạn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này; cập nhật đầy đủ, kịp thời vào phần mềm cơ sở dữ liệu về tai nạn lao động
của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội kể từ ngày phần mềm hoạt động; trong đó, xác định yếu
tố chính gây chấn thương theo danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;.

Phụ lục I sổ thống kê điều tra tai nạn lao động
Phụ lục I sổ thống kê điều tra tai nạn lao động

12. Đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ
sở theo quy định sau:

a) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở cho
người lao động biết Thông tin phải được công bố trước ngày 10 tháng 7 đối với số liệu 06 tháng
đầu năm và trước ngày 15 tháng 01 năm sau đối với số liệu cả năm;

b) Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở của cơ sở và cấp tổ, đội, phân xưởng,
phòng, ban (đối với các tổ, đội, phân xưởng, phòng, ban có xảy ra tai nạn lao động), tại hội nghị
người lao động hằng năm của doanh nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu
có).

6. Nội dung thông tin công bố tình hình tai nạn lao động:

a) Số vụ tai nạn lao động, số vụ tai nạn lao động chết người;

b) Số người bị tai nạn lao động, số người bị chết do tai nạn lao động;

c) Nguyên nhân chủ yếu xảy ra tai nạn;

d) Thiệt hại do tai nạn lao động, bao gồm: tổng số ngày nghỉ vì tai nạn lao động; các khoản chi về y
tế, trả lương trong thời gian điều trị, bồi thường, trợ cấp, chi phí khác; thiệt hại tài sản;

đ) Sự biến động (về số lượng, tỷ lệ) các số liệu thống kê quy định tại các điểm a, b, c và d của
khoản 6 này so với cùng thời kỳ hoặc giai đoạn báo cáo; phân tích nguyên nhân biến động và hiệu
quả của các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động (bao gồm phân tích về kế hoạch an toàn, vệ
sinh lao động và việc thực hiện kế hoạch).

13. Thời điểm, mẫu báo cáo điều tra tai nạn lao động

Gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước
ngày 05 tháng 7 và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo Phụ lục XII

Phụ lục XII báo cáo tình hình điều tra tai nạn lao động hàng năm
Phụ lục XII báo cáo tình hình điều tra tai nạn lao động hàng năm

Cuối cùng là biểu mẫu Hồng Sơn Safety đã viết quy trình điều tra tai nạn cho một doanh nghiệp, xin mời các bạn tham khảo và viết bản hoàn chỉnh hơn nhé;

  • Quy trình điều tra tai nạn lao động

Quy trình biểu mẫu điều tra tai nạn lao động

Để lại một bình luận